🎯 Nguyên ủy (Origin)
Cơ chậu sườn cổ bắt nguồn từ:
- Góc xương sườn 3, 4, 5, 6 (phía trong chỗ bám cơ chậu sườn ngực)
- Các gân nhỏ riêng biệt từ mỗi xương sườn
📍 Bám tận (Insertion)
Cơ chậu sườn cổ bám vào củ sau mỏm ngang đốt sống C4, C5, C6. Các sợi cơ chạy lên trên và vào trong.
⚙️ Động tác (Actions)
-
Co 2 bên: Duỗi cột sống cổ (cervical extension)
- Co 1 bên: Nghiêng cổ sang cùng bên (lateral flexion)
- Ổn định: Giữ cột sống cổ thẳng khi ngồi/đứng
🍃 Ứng dụng Dưỡng Sinh Khoa Học Huyệt Đạo Công Nghệ Cao Arctozen
-
Vùng đau liên quan: Gáy dưới, vùng C4-C6, vai trên, vùng sườn 3-6 phía sau
- Cơ chính gây đau: Cơ chậu sườn cổ
- Cơ bù trừ: Cơ dài nhất cổ, cơ bán gai cổ, cơ nâng vai, cơ gối cổ
- Khớp liên quan: Khớp mặt cổ (facet joints C4-C6)
- Cơ chế đau: Ngồi máy tính lâu; forward head posture; yếu cơ sâu cổ (deep neck flexors)
- Huyệt tại chỗ: Đại Chùy (GV14), Phong Môn (BL12), Thiên Trụ (BL10)
- Huyệt theo kinh: Hậu Khê (SI3), Ngoại Quan (SJ5)
- Huyệt điều hòa: Phong Phủ (GV16)
- PEMF vị trí: Đặt dọc 2 bên cột sống cổ dưới (C4-C6)
- PEMF mục tiêu: Giảm co cứng cơ dựng sống cổ; Cải thiện tư thế cổ; Giảm đau gáy-vai
🏥 Liên quan lâm sàng
-
Đau gáy-vai mạn tính: Co cứng cơ chậu sườn cổ góp phần gây đau vùng cổ dưới-vai
- Hạn chế nghiêng cổ: Co cứng 1 bên → khó nghiêng cổ sang bên đối diện
- Phối hợp đau dựng sống: Thường co cứng cùng cơ dài nhất cổ và cơ bán gai cổ