🎯 Nguyên ủy (Origin)
Cơ chậu sườn ngực bắt nguồn từ:
- Bờ trên góc xương sườn 7, 8, 9, 10, 11, 12
- Nối tiếp với cơ chậu sườn thắt lưng ở phía dưới
📍 Bám tận (Insertion)
Cơ chậu sườn ngực bám vào bờ dưới góc xương sườn 1-6 và đôi khi mỏm ngang C7. Các sợi cơ chạy lên trên và vào trong, chồng chéo theo kiểu "bậc thang" (relay pattern).
⚙️ Động tác (Actions)
-
Co 2 bên: Duỗi cột sống ngực (thoracic extension) — ưỡn lưng
- Co 1 bên: Nghiêng cột sống ngực sang cùng bên (lateral flexion)
- Ổn định: Giữ cột sống ngực thẳng khi đứng/ngồi — chống gù lưng
🍃 Ứng dụng Dưỡng Sinh Khoa Học Huyệt Đạo Công Nghệ Cao Arctozen
-
Vùng đau liên quan: Lưng trên-giữa, dọc 2 bên cột sống T1-T12, giữa 2 bả vai
- Cơ chính gây đau: Cơ chậu sườn ngực
- Cơ bù trừ: Cơ dài nhất ngực, cơ trám, cơ răng sau trên, cơ gian sườn
- Khớp liên quan: Khớp sườn-sống (costovertebral joints), khớp mặt ngực (thoracic facets)
- Cơ chế đau: Ngồi gù lâu; mang ba lô nặng; yếu cơ core; chấn thương xoay thân
- Huyệt tại chỗ: Phế Du (BL13), Tâm Du (BL15), Cách Du (BL17)
- Huyệt theo kinh: Ủy Trung (BL40), Côn Lôn (BL60)
- Huyệt điều hòa: Đại Chùy (GV14), Thân Trụ (GV12)
- PEMF vị trí: Đặt dọc 2 bên cột sống ngực (T1-T12)
- PEMF mục tiêu: Giảm co cứng cơ dựng sống ngực; Cải thiện tư thế; Giảm đau lưng trên
🏥 Liên quan lâm sàng
-
Đau lưng trên giữa 2 bả vai: Co cứng cơ chậu sườn ngực — phổ biến ở dân văn phòng
- Gù lưng (kyphosis): Yếu cơ dựng sống ngực → tăng cong ngực
- Co cứng cạnh sống: Trigger points dọc cơ dựng sống gây đau lan theo dải cạnh sống