🎯 Nguyên ủy (Origin)
Cơ gian gai bắt nguồn từ bờ trên mỏm gai đốt sống dưới. Có 2 nhóm chính:
- Interspinales cervicis: 6 đôi cơ (C2-C7) — phát triển rõ nhất
- Interspinales lumborum: 4 đôi cơ (L1-L5) — phát triển tốt
- Vùng ngực: thường không có hoặc rất nhỏ (T1-T2 và T11-T12 đôi khi có)
📍 Bám tận (Insertion)
Mỗi bó cơ gian gai bám vào bờ dưới mỏm gai đốt sống liền kề phía trên — cơ ngắn nhất dọc đường giữa cột sống.
⚙️ Động tác (Actions)
-
Duỗi từng đoạn: Duỗi nhẹ giữa 2 đốt sống liền kề
- Ổn định: Giữ khoảng cách mỏm gai ổn định
- Proprioception: Giàu thoi cơ — cung cấp thông tin vị trí cột sống
🍃 Ứng dụng Dưỡng Sinh Khoa Học Huyệt Đạo Công Nghệ Cao Arctozen
-
Vùng đau liên quan: Đường giữa cổ (C2-C7), đường giữa thắt lưng (L1-L5)
- Cơ chính gây đau: Cơ gian gai
- Cơ bù trừ: Cơ gai (spinalis), cơ nhiều chẽ, cơ xoay
- Khớp liên quan: Khớp mặt từng cặp đốt sống liền kề
- Cơ chế đau: Sau phẫu thuật cột sống đường giữa; thoái hóa đĩa đệm; mất ổn định phân đoạn
- Huyệt tại chỗ: Giáp Tích (Huatuo Jiaji — EX-B2), huyệt Đốc Mạch tương ứng (GV)
- Huyệt theo kinh: Hậu Khê (SI3), Thân Mạch (BL62)
- Huyệt điều hòa: Bách Hội (GV20), Mệnh Môn (GV4)
- PEMF vị trí: Đặt trực tiếp trên đường mỏm gai vùng cổ hoặc thắt lưng
- PEMF mục tiêu: Phục hồi proprioception phân đoạn; Ổn định đường giữa; Giảm đau sau mổ cột sống
🏥 Liên quan lâm sàng
-
Vai trò proprioception: Tương tự cơ xoay — cơ gian gai giàu thoi cơ, vai trò cảm giác quan trọng hơn vận động
- Mốc phẫu thuật: Cơ gian gai là mốc giải phẫu khi tiếp cận đường giữa cột sống (midline approach)
- Đau đường giữa: Tổn thương cơ gian gai sau phẫu thuật có thể góp phần gây đau đường giữa mạn tính