🎯 Nguyên ủy (Origin)
11 đôi cơ gian sườn ngoài bắt nguồn từ:
- Bờ dưới xương sườn trên (từ củ sườn phía sau đến chỗ nối sụn sườn phía trước)
- Phía trước: được thay thế bằng màng gian sườn ngoài (external intercostal membrane)
📍 Bám tận (Insertion)
Mỗi cơ gian sườn ngoài bám vào bờ trên xương sườn liền dưới. Sợi cơ chạy chéo xuống-trước.
⚙️ Động tác (Actions)
-
Nâng sườn (elevate ribs): Co → kéo sườn dưới lên → tăng đường kính lồng ngực → HÍT VÀO
- Hỗ trợ cơ hoành: Phối hợp với cơ hoành trong hô hấp bình thường
- Ổn định thành ngực: Giữ khoang gian sườn không bị hút vào khi hít vào
🍃 Ứng dụng Dưỡng Sinh Khoa Học Huyệt Đạo Công Nghệ Cao Arctozen
-
Vùng đau liên quan: Thành ngực (dọc khoang gian sườn), đau lan theo dải dermatomal
- Cơ chính gây đau: Cơ gian sườn ngoài
- Cơ bù trừ: Cơ hoành, cơ bậc thang, cơ gian sườn trong
- Khớp liên quan: Khớp sườn-sống (costovertebral), khớp sườn-sụn
- Cơ chế đau: Gãy sườn; ho kéo dài; intercostal neuralgia; zona thần kinh (herpes zoster)
- Huyệt tại chỗ: Kỳ Môn (LR14), Chương Môn (LR13), Đại Bao (SP21)
- Huyệt theo kinh: Nội Quan (PC6), Dương Lăng Tuyền (GB34)
- Huyệt điều hòa: Đản Trung (CV17)
- PEMF vị trí: Đặt dọc khoang gian sườn đau (xác định vùng dermatomal)
- PEMF mục tiêu: Giảm co cứng cơ gian sườn; Giảm đau gian sườn; Hỗ trợ hô hấp sau gãy sườn
🏥 Liên quan lâm sàng
-
Đau gian sườn (intercostal neuralgia): Kích thích TK gian sườn → đau dọc khoang sườn
- Gãy xương sườn: Co cứng cơ gian sườn → đau khi thở → hạn chế thông khí → nguy cơ viêm phổi
- Mốc chọc dò: Bó mạch-TK gian sườn chạy dưới bờ dưới sườn → chọc dò màng phổi phải đi BỜ TRÊN sườn dưới