🎯 Nguyên ủy (Origin)
Cơ gối cổ bắt nguồn từ:
- Mỏm gai đốt sống T3, T4, T5, T6
- Dây chằng trên gai (supraspinous ligament) tương ứng
📍 Bám tận (Insertion)
Cơ gối cổ bám vào củ sau mỏm ngang (posterior tubercles) của đốt sống C1, C2, C3. Bám tận cao hơn nguyên ủy — các sợi cơ chạy chếch lên và ra ngoài.
⚙️ Động tác (Actions)
-
Co 2 bên: Duỗi cổ (cervical extension) — ưỡn cổ ra sau
- Co 1 bên: Xoay cổ sang cùng bên (ipsilateral rotation) + nghiêng cổ cùng bên
- Phối hợp: Cơ gối cổ + cơ gối đầu cùng xoay cổ/đầu sang cùng bên
🍃 Ứng dụng Dưỡng Sinh Khoa Học Huyệt Đạo Công Nghệ Cao Arctozen
-
Vùng đau liên quan: Gáy giữa-dưới, vùng T3-T6, bờ trong xương vai phía trên
- Cơ chính gây đau: Cơ gối cổ
- Cơ bù trừ: Cơ gối đầu, cơ bán gai cổ, cơ thang (phần giữa), cơ dựng sống (phần cổ)
- Khớp liên quan: Khớp mặt (facet joints) cổ C1-C6
- Cơ chế đau: Forward head posture; ngồi máy tính lâu; ngủ sai tư thế; chấn thương whiplash
- Huyệt tại chỗ: Phong Trì (GB20), Đại Chùy (GV14), Thiên Trụ (BL10)
- Huyệt theo kinh: Hậu Khê (SI3), Ngoại Quan (SJ5)
- Huyệt điều hòa: Phong Phủ (GV16), Á Môn (GV15)
- PEMF vị trí: Đặt vùng gáy-lưng trên (C7-T6), dọc 2 bên cột sống
- PEMF mục tiêu: Giảm co cứng cơ gối cổ; Tăng tầm xoay cổ; Giảm đau gáy-vai
🏥 Liên quan lâm sàng
-
Đau gáy-vai mạn tính: Co cứng cơ gối cổ gây đau sâu vùng gáy, lan xuống vùng T3-T6
- Hạn chế xoay cổ: Co cứng 1 bên → khó xoay cổ sang bên đối diện
- Phân biệt với cơ gối đầu: Cơ gối cổ gây đau tập trung ở CỔ (không lan lên đầu), cơ gối đầu gây đau lan lên đỉnh ĐẦU
- Whiplash: Cơ gối cổ thường bị tổn thương cùng cơ gối đầu trong chấn thương tăng-giảm tốc